Mol là gì? Khối lượng mol là gì? Thể tích mol của chất khí là gì?

Mol là gì? Khối lượng mol là gì? Thể tích mol của chất khí là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu những khái niệm này trong bài viết hôm nay các bạn nhé!

mol-la-gi-khoi-luong-mol-the-tich-mol-cua-chat-khi

1. Mol là gì?

– Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoạc phân tử của chất đó.

– Trong đó: số 6.1023 được gọi là số Avogađro, kí hiệu là N.

  • Ví dụ:
    • 1 mol nguyên tử đồng là một lượng đồng có chứa N nguyên tử Cu.
    • 1 mol phân tử oxi là một lượng oxi có chứa N phân tử O2.

2. Khối lượng mol là gì?

– Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Khối lượng mol được kí hiệu là M.

– Khối lượng mol nguyên tử (hay phân tử) của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối (hay phân tử khối) của chất đó.

  • Ví dụ:
    • Khối lượng mol nguyên tử cacbon: MC = 12 g/mol.
    • Khối lượng mol nguyên tử nito: MN = 14 g/mol.
    • Khối lượng mol phân tử nito: MN2 = 28 g/mol.
    • Khối lượng mol phân tử amoniac: MNH3 = 17 g/mol.

3. Thể tích mol của chất khí là gì?

– Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

– Trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất, 1 mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm một thể tích bằng nhau.

mol-la-gi-the-tich-chat-khi-o-dieu-kien-tieu-chuan
Thể tích mol của chất khí bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

– Ở điều kiện tiêu chuẩn (0 ºC, 1 atm), 1 mol chất khí có thể tích 22,4 lít. Nghĩa là:

VH2 = VO2 = VSO2 = 22,4 lít

– Ở điều kiện bình thường (20 ºC, 1 atm), 1 mol chất khí có thể tích 24 lít.

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1. Cho biết mỗi lượng chất sau có bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử?

a) 1,5 mol nguyên tử Al

b) 0,5 mol phân tử H2

c) 0,25 mol phân tử NaCl

d) 0,05 mol phân tử H2O

Trả lời:

a) 1,5 mol nguyên tử Al = 1,5 x 6.1023 = 9.1023 nguyên tử Al

b) 0,5 mol phân tử H2 = 0,5 x 6.1023 = 3.1023 phân tử H2

c) 0,25 mol phân tử NaCl = 0,25 x 6.1023 = 1,5.1023 phân tử NaCl

d) 0,05 mol phân tử H2O = 0,05 x 6.1023 = 0,3.1023 phân tử H2O

Câu 2. Tìm khối lượng của:

a) 1 mol nguyên tử Cl & 1 mol phân tử Cl2

b) 1 mol nguyên tử Cu & 1 mol phân tử CuO

c) 1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO2

d) 1 mol phân tử NaCl, 1 mol phân tử C12H22O11 (đường)

Trả lời:

a) 1 mol nguyên tử Cl = 35,5 g

    1 mol phân tử Cl2 = 35,5 x 2 = 71 g

b) 1 mol nguyên tử Cu = 64 g

    1 mol phân tử CuO = 64 + 16 = 80 g

c) 1 mol nguyên tử C = 12

    1 mol phân tử CO = 12 + 16 = 28 g

    1 mol phân tử CO2 = 12 + (16 x 2) = 44 g

d) 1 mol phân tử NaCl = 23 + 35,5 = 58,5 g

    1 mol phân tử C12H22O11 = (12 x 12) + 22 + (16 x 11) = 342 g

Câu 3. Tìm thể tích của các khí sau:

a) 1 mol phân tử CO2, 2 mol phân tử H2, 1,5 mol phân tử O2

b) 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2

Trả lời:

a) 1 mol phân tử CO2 = 22,4 lít

    2 mol phân tử H2 = 2 x 22,4 = 44.8 lít

    1,5 mol phân tử O2 = 1,5 x 22,4 = 33,6 lít

b) 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2 = 0,25 x 22,4 + 1,25 x 22.4 = 33,6 lít.

Câu 4. Hãy cho biết khối lượng của N phân tử các chất sau đây:

H2O, HCl, Fe2O3, C12H22O11

Trả lời: Ta biết khối lượng N phân tử chính là khối lượng mol của chất đó. Vậy:

– Khối lượng mol của phân tử H2O: 1 x 2 + 16 = 18 g/mol

– Khối lượng mol của phân tử HCl: 1 + 35,5 = 36,5 g/mol

– Khối lượng mol của phân tử Fe2O3: 56 x 2 + 16 x 3 = 160 g/mol

– Khối lượng mol của phân tử C12H22O11: (12 x 12) + 22 + (16 x 11) = 342 g/mol

Lời Kết

Vậy là chúng ta đã biết khái niệm về mol là gì, khối lượng mol và thể tích mol của chất khí. Nếu nắm vững được những khái niệm này, chúng ta sẽ hiểu được bản chất của khối lượng và thể tích khí được tính như thế nào. Chúc các bạn luôn yêu thích môn hóa học. Đừng quên chia sẻ bài viết này cho bạn bè nếu bạn thấy hay nhé! Cảm ơn tất cả các bạn!

SHARE

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here