Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học và các nhóm nguyên tử có thể nói là nổi ám ảnh của những bạn mới bắt đầu với môn hóa học. Tại sao vậy? Vì khi mới bắt môn học, các bạn phải làm quen với rất nhiều nguyên tố mới. Bên cạnh đó là những khái niệm mà chúng ta cần phải học nằm lòng. Để viết được công thức hóa học cũng như tính toán, chúng ta phải nắm vững hóa trị của các nguyên tố đó. Để giúp các bạn ghi nhớ lại một lần nữa, chúng tôi xin chia sẻ đến các bạn bài viết này. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích được các bạn trong việc học tập môn hóa được tốt hơn.

bang-hoa-tri-cua-cac-nguyen-to-hoa-hoc

1. Giới thiệu bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học

Khái niệm hóa trị bắt đầu xuất hiện trong hóa học giữa thế kỉ 19. Vào thời điểm đó, hóa trị của nguyên tố được coi là khả năng mà một nguyên tử của nguyên tố có thể kết hợp hay thay thế bao nhiêu nguyên tử H (hoặc bao nhiêu nguyên tử tương đương khác).

Hiện nay, cùng với khái niệm hóa trị người ta cũng hay dùng một khái niệm khác là số oxi hóa của nguyên tố. Số oxi hóa không có ý nghĩa vật lý cụ thể như hóa trị nhưng nó có nhiều thuận lợi hơn trong thực hành. Một trong những thuận lợi đó là trong cân bằng phản ứng hóa học. Đặc biệt là trong cân bằng phản ứng oxi hóa – khử.

2. Hóa trị là gì?

Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác. Nó được xác định bằng số liên kết hóa học mà một nguyên tử của nguyên tố đó tạo nên trong phân tử.

– Trong hợp chất ion, hóa trị còn được gọi là điện hóa trị và có giá trị bằng giá trị điện tích của ion tạo thành từ nguyên tố đó.

– Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được gọi là cộng hóa trị và có giá trị bằng với số liên kết cộng hóa trị mà nguyên tử của nguyên tố đó tạo được với nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất hóa học.

3. Cách xác định hóa trị của nguyên tố hóa học

Hóa trị của nguyên tố được xác định theo hóa trị của Hidro (1 đơn vị) và hóa trị của oxi (2 đơn vị).

Ví dụ:

+ Cl có hóa trị I trong phân tử HCl

+ O có hóa trị II trong phân tử H2O

+ N có hóa trị III trong phân tử NH3

Có những nguyên tố chỉ có một hóa trị và cũng có những nguyên tố có hai hay nhiều hóa trị.

Ví dụ:

+ H có 1 hóa trị là I.

+ C có hóa trị II và IV.

+ S có hóa trị II, IV, VI

4. Quy tắc hóa trị

a) Quy tắc

Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

Cho CTHH AxBy, nguyên tố A có hóa trị a, nguyên tố B có hóa trị B. Ta có:

x.a = y.b

b) Ứng dụng của quy tắc hóa trị

Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b, ta có thể vận dụng như sau:

– Tính hóa trị của một nguyên tố ⇒ Nếu biết x,y và a thì tính được b và ngược lại.

– Lập CTHH của hợp chất ⇒ Nếu biết a và b thì tìm được tỉ lệ: x/y = b/a. Từ đó ta lập được CTHH của hợp chất cần tìm.

c) Ví dụ

Sắt (II) oxit được tạo nên từ nguyên tố sắt (Fe) có hóa trị III và oxi (O) có hóa trị II. Lập công thức hóa học của oxit sắt trên.

Bài giải:

Gọi CTHH của oxit sắt là FexOy, theo quy tắc hóa trị ta có: x.III = y.II

⇒ Tỉ lệ x/y = 2/3

Vậy CTHH của oxit sắt cần tìm là: Fe2O3.

5. Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học

Số proton Tên Nguyên tố KHHH Nguyên tử khối Hoá trị
1 Hiđro H 1 I
2 Heli He 4
3 Liti Li 7 I
4 Beri Be 9 II
5 Bo B 11 III
6 Cacbon C 12 IV, II
7 Nitơ N 14 II, III, IV…
8 Oxi O 16 II
9 Flo F 19 I
10 Neon Ne 20
11 Natri Na 23 I
12 Magie Mg 24 II
13 Nhôm Al 27 III
14 Silic Si 28 IV
15 Photpho P 31 III, V
16 Lưu huỳnh S 32 II, IV, VI
17 Clo Cl 35,5 I,…
18 Argon Ar 39,9
19 Kali K 39 I
20 Canxi Ca 40 II
24 Crom Cr 52 II, III
25 Mangan Mn 55 II, IV, VII…
26 Sắt Fe 56 II, III
29 Đồng Cu 64 I, II
30 Kẽm Zn 65 II
35 Brom Br 80 I…
47 Bạc Ag 108 I
56 Bari Ba 137 II
80 Thuỷ ngân Hg 201 I, II
82 Chì Pb 207 II, IV

6. Hóa trị của một số nhóm nguyên tử

Dưới đây là bảng hóa trị của các nhóm nguyên tử thường gặp.

Số TT Tên Nhóm CTHH Nguyên tử khối Hoá trị
1 Hidroxit -OH 17 I
2 Clorua -Cl 35.5 I
3 Bromua -Br 80 I
4 Iotdua -I 127 I
5 Nitrit -NO2 46 I
6 Nitrat -NO3 62 I
7 Sunfua =S 32 II
8 Sunfit =SO3 80 II
9 Sunfat =SO4 96 II
10 Cacbonat =CO3 60 II
11 Photphit ≡PO3 79 III
12 Photphat ≡PO4 95 III
13 Hidrophotphat =HPO4 96 II
14 Dihidrophotphat -H2PO4 97 I
15 Hidrophotphit =HPO3 80 II
16 Dihidrophotphit -H2PO3 81 I
17 Hidrosunfat -HSO4 97 I
18 Hidrosunfit -HSO3 81 I
19 Hidrosunfua -HS 33 I
20 Hidrocacbonat -HCO3 61 I
21 Silicat =SiO3 76 II

7. Cách nhớ hóa trị của các nguyên tố

Việc ghi nhớ hóa trị rất quan trọng trong môn hóa học. Nó không chỉ giúp chúng ta biết rõ hơn về từng nguyên tố mà còn giúp chúng ta trong việc tính toán cũng như lập công thức hóa học. Vậy làm sao để ghi nhớ hóa trị của các nguyên tố là điều mà rất nhiều bạn quan tâm. Dưới đây là những cách nhớ hóa trị của các nguyên tố hiệu quả và dễ dàng nhất. Trong đó có cách học thuộc bằng bài ca hóa trị huyền thoại.

a) Cách nhớ hóa trị của các nguyên tố theo số hóa trị

  • Nhóm các nguyên tố có một hóa trị:

– Các nguyên tố có hóa trị I: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br…

– Các nguyên tố có hóa trị II: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg…

– Các nguyên tố có hóa trị III: B, Al

– Các nguyên tố có hóa trị IV: Si

  • Nhóm các nguyên tố có nhiều hóa trị:

– Cacbon: II, V

– Nito: I, II, III, IV, V

– Photpho: III, V

– Lưu huỳnh: II, IV, VI

– Sắt: II, III

– Crom: II, III

– Mangan: II, IV, VII…

– Chì: II, IV

  • Hóa trị của nhóm nguyên tử:

– Nhóm nguyên tử có hóa trị I: -OH, -Cl, -Br, -I, -NO2, -NO3, -H2PO4, -H2PO3, -HSO4, -HSO3, -HCO3, -HS…

– Nhóm nguyên tử có hóa trị II: =S, =SO3, =SO4, =HPO4, =HPO3, =SiO3

– Nhóm nguyên tử có hóa trị III: ≡PO3, ≡PO4

b) Cách nhớ hóa trị bằng những bài ca hóa trị huyền thoại

Có một điều chắc chắn rằng ai đã từng học hóa thì không thể không nghe nhắc đến “bài ca hóa trị” thần thánh. Đây là một cách học thuộc hóa trị của các nguyên tố một cách dễ dàng. Hôm nay, chúng tôi xin gửi đến các bạn 2 bài ca hóa trị vang bóng một thời. Với bài ca hay bài thơ hóa trị này, các bạn sẽ có thể ghi nhớ một cách dễ dàng. Mời các bạn cùng tham khảo ngay sau đây nhé!

bai-ca-hoa-tri

Tiếp theo là bài ca hóa trị nâng cao hơn một chút. Đây cũng là một bài ca hóa trị khá quen thuộc với các bạn học sinh, sinh viên. Nếu các bạn quên có thể xem lại bản đầy đủ dưới đây. Mời các bạn cũng xem lại một lần nữa nhé!

bai-ca-hoa-tri-2

Lời kết

Bài viết trên đây vừa chia sẻ đến các bạn những kiến thức xung quanh về hóa trị. Hi vọng qua bài viết này, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về khái niệm này. Bên cạnh đó, hi vọng các bạn nắm được bảng hóa trị hóa học của các nguyên tố và nhóm nguyên tử. Học hóa học là một quá trình lâu dài nên các bạn hãy kiên nhẫn nhé. Có nhiều bạn lúc đầu rất “ngu” hóa nhưng sau đó lại là những idol của các bạn khác. Bảng hóa trị cũng như bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thật ra không khó nếu chúng ta thường xuyên luyện tập và ghi nhớ nó. Nếu bạn siêng năng và chăm chỉ, làm nhiều bài tập và xem đi xem lại chúng thì nhất định các bạn sẽ thuộc lào lào mà không cần lật sách ra xem. Chúc các bạn luôn đam mê môn hóa và học thật tốt nhé!