NƯỚC: Thành phần, tính chất vật lý và hóa học của nước

Nước là một chất rất gần gũi và quen thuộc với cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Vậy bạn đã biết thành phần, tính chất vật lý và hóa học của nước là như thế nào chưa? Vai trò của nước trong đời sống của chúng ta như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết hôm nay các bạn nhé!

Thành phần hóa học của nước

– Nước là hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tố là H và O. Chúng đã hóa hợp với nhau theo tỉ lệ 2 phần khí hidro và 1 phần khí oxi. Công thức hóa học của nước là H2O.

thanh-phan-tinh-chat-vat-ly-va-hoa-hoc-cua-nuoc

– Sự phân hủy và tổng hợp nước:

2H2O (điện phân) → 2H2 + O2

2H2 + O2 (t°) → 2H2O

Tính chất vật lý và hóa học của nước

1. Tính chất vật lý

– Nước là một chất lỏng không màu, không mùi, không vị , sôi ở 100 °C (ở áp suất khí quyển là 760 mmHg), hóa rắn ở 0 °C.

– Khối lượng riêng của nước (ở 4 °C): 1 g/ml (hoặc 1 kg/lít).

– Nước có thể hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng và khí như: đường, muối ăn, axit, khí hidroclorua, khí amoniac…

2. Tính chất hóa học

a) Nước tác dụng với kim loại

Nước tác dụng được với một số kim loại ở nhiệt độ thường như: Li, Na, K, Ca.. tạo thành bazo và khí H2.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑

2K + 2H2O → 2KOH + H2 ↑

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 ↑

b) Nước tác dụng với oxit bazo

Nước tác dụng với oxit bazo tạo thành bazo tương ứng. Dung dịc bazo làm quỳ tím hóa xanh.

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2

c) Nước tác dụng với oxit axit

Nước tác dụng với oxit axit tạo thành axit tương ứng. Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ.

SO2 + H2O → H2SO3

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất

– Nước có vai trò rất quan trong trong cuộc sống của chúng ta. Có thể kể đến một số vai trò quan trọng của nước như:

  • Hòa tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống
  • Tham gia vào nhiều quá trình hóa học quan trọng trong cơ thể người, động thực vật.
  • Nước phục vụ cho đời sống hàng ngày, cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải…

vai-tro-cua-nuoc

– Bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm là nghĩa vụ của mỗi chúng ta. Không vứt rác bừa bãi xuống ao, hồ, kênh rạch… xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường.

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây, cho các từ và cụm từ sau:

oxit axit, oxit bazo, nguyên tố, hidro, oxi, kim loại.

Nước là hợp chất tạo bởi hai ………………. là ………………. và ………………. Nước tác dụng với một số ………………. ở nhiệt độ thường và một số ………………. tạo ra bazo; tác dụng với nhiều ………………. tạo ra axit.

Trả lời:

Đáp án: nguyên tố – hidro – oxi – kim loại – oxit bazo – oxit axit

Câu 2. Bằng những phương pháp nào có thể chứng minh được thành phần định tính và định lượng của nước. Viết các PTHH xảy ra.

Trả lời:

Có thể chứng minh thành phần định tính và định lượng của nước bằng những phương pháp:

  • Phương pháp hóa học: dùng dòng điện tách nước, đốt bằng tia lửa điện, hay cho nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường.

2H2O (điện phân)  →  2H2 + O2

2K + 2H2O  →  2KOH + H2

  • Phương pháp vật lí: dựa vào nhiệt độ sôi, nhiệt độ hóa rắn thành đá và tuyết, ta có thể chứng minh được thành phần định tính và định lượng của nước.

Câu 3. Tính thể tích khí H2 và O2 (đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra được 1,8 g nước.

Trả lời:

– Phương trình hóa học của phản ứng:

2H2 + O2 (t°) → 2H2O

– Ta có, số mol của H2O:

nH2O = 1,8 / 18 = 0,1 mol

– Theo PTHH, ta có:

nH2 = nH2O = 0,1 (mol)

nO2 = (1/2)nH2O = 0,05 (mol)

– Thể tích khí H2 và O2 (đktc) cần dùng là:

VH2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 (lít)

VO2 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít)

Câu 4. Tính khối lượng H2O ở trạng thái lỏng sẽ thu được khi đốt cháy hoàn toàn 112 lít khí H2 (đktc) với khí O2.

Trả lời:

– Phương trình hóa học của phản ứng:

2H2 + O2 (t°) → 2H2O

– Số mol của H2:

nH2 = 112 / 22,4 = 5 mol

– Theo PTHH, ta có:

nH2O = nH2 = 5 (mol)

– Khối lượng của nước thu được:

mH2O = 5 x 18 = 90 g

Câu 5. Viết PTHH của các phản ứng tạo ra bazo và axit. Làm thế nào để nhận biết dung dịch axit và bazo?

Trả lời:

– PTHH tạo ra bazo:

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2

→ Nhận biết dung dịch bazo bằng quỳ tím. Dung dịch bazo làm quỳ tím hóa xanh.

– PTHH tạo ra xit:

SO2 + H2O → H2SO3

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

→ Nhận biết dung dịch axit bằng quỳ tím. Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ.

Câu 6. Hãy kể ra những dẫn chứng về vai trò quan trọng của nước trong cuộc sống và sản xuất mà em biết trực tiếp. Nêu những biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước ở địa phương em.

Trả lời:

– Những dẫn chứng về vai trò của nước mà em nhìn thấy trực tiếp:

  • Nước dùng để uống, nấu ăn, tắm rửa sinh hoạt hàng ngày
  • Nước dùng để tưới tiêu cho hoa màu, cây ăn trái
  • Nước dùng cho động vật uống
  • Nước dùng để chữa cháy, tưới công viên

– Những biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước ở địa phương em:

  • Không vứt rác, xác động vật xuống sông, ao, hồ, kênh, rạch…
  • Tuyên truyền đến từng hộ gia đình để nâng cao ý thức về bảo vệ nguồn nước
  • Sử dụng nước tiết kiệm nguồn nước ngọt, nước mưa và nước ngầm

Lời Kết

Trên đây là bài viết về những tính chất của nước, ứng dụng của nước trong đời sống và sản xuất. Hi vọng các bạn đã biết thêm được những thông tin bổ ích về một chất rất gần gũi với chúng ta. Đó là nước. Chúc các bạn luôn sống vui, khỏe với những nguồn nước sạch. Đừng quên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước các bạn nhé!

SHARE

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here