Tính chất hoá học của kim loại – Những phản ứng hóa học đặc trưng

Chúng ta đã biết những tính chất vật lý của kim loại gồm có: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim. Vậy kim loại có những tính chất hóa học gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những tính chất hoá học của kim loại trong bài viết hôm nay nhé!

tinh-chat-hoa-hoc-cua-kim-loai

Tính chất hóa học của kim loại

1. Kim loại tác dụng với phi kim

– Hầu hết kim loại (trừ Au, Ag, Pt…) phản ứng với O2 ở t° thường hoặc t° cao tạo thành oxit.

– Ở t° cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.

a) Oxi

  • Kim loại phản ứng với oxi tạo thành oxit.

Kim loại + O2 → Oxit

  • Ví dụ:

2Cu + O2 (t°) → 2CuO

2Al + 3O2 (t°) → 2Al2O3

3Fe + 2O2 (t°) → Fe3O4

tinh-chat-hoa-hoc-cua-kim-loai-1

b) Phi kim khác

  • Kim loại phản ứng với phi kim tạo thành muối.

Kim loại + Phi kim → Muối

  • Ví dụ:

Na + Cl (t°) → NaCl

Cu + S (t°) → CuS

Fe + S (t°) → FeS

2. Kim loại tác dụng với dung dịch axit

  • Một số kim loại phản ứng với dd axit (HCl, H2SO4 loãng, HNO3 loãng…) tạo thành muối và giải phóng khí H2.

Kim loại + Axit → Muối + H2

  • Ví dụ:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2

tinh-chat-hoa-hoc-cua-kim-loai-2

3. Kim loại tác dụng với dung dịch muối

  • Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca…) có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới.

Kim loại + Muối → Muối mới + Kim loại mới

  • Ví dụ:

Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe

Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

tinh-chat-hoa-hoc-cua-kim-loai-3

Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au

GIẢI BÀI TẬP

Câu 1. Kim loại có những tính chất hoá học nào? Lấy VD và viết các PTHH minh hoạ với kim loại Mg.

Bài làm:

  • Kim loại phản ứng với phi kim: oxi và các phi kim khác:

2Mg + O2 (t°) → 2MgO

Mg + S (t°) → MgS

  • Kim loại phản ứng với dd axit:

Mg +2HCl → MgCl2 + H2

Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2

  • Kim loại phản ứng với dd muối:

Mg + Fe(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Fe

Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag

Câu 2. Hãy viết các PTHH theo các sơ đồ phản ứng sau đây :

a) ……… + HCl → MgCl2 + H2

b) ……… + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

c) ……… + ……… → ZnO

d) ……… + Cl2 → CuCl2

e) ……… + S → K2S

Bài làm:

a) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

b) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

c) 2Zn + O2 (t°) → 2ZnO

d) Cu + Cl2 (t°) → CuCl2

e) 2K + S → K2S

Câu 3. Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau đây:

a) Kẽm + Axit sunfuric loãng

b) Kẽm + dd bạc nitrat

c) Natri + Lưu huỳnh

d) Canxi + Clo

Bài làm:

Các phương trình hóa học của phản ứng:

a) Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2

b) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

c) 2Na + S → Na2S

d) Ca + Cl2 (t°) → CaCl2

Câu 4. Dựa vào tính chất hoá học của kim loại, hãy viết các PTHH biểu diễn các chuyển đổi sau đây:

bai-tap-tinh-chat-hoa-hoc-cua-kim-loai

Bài làm:

(1) Mg + Cl2 (t°) → MgCl2

(2) 2Mg + O2 (t°) → 2MgO

(3) Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2

(4) Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag

(5) Mg + S (t°) → MgS

Câu 5. Dự đoán hiện tượng và viết PTHH khi:

a) Đốt dây sắt trong khí clo

b) Cho một đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2

c) Cho một viên kẽm vào dung dịch CuSO4

Bài làm:

a) Hiện tượng: dây Fe bị nóng chảy và cháy sáng trong khí đồng thời thu được chất rắn màu nâu đỏ FeCl3.

2Fe + 3Cl2 (t°) → 2FeCl3

b) Hiện tượng: có chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh lam của dd CuCl2 nhạt dần và đih sắt tan dần.

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu ↓

c) Hiện tượng: viên Zn tan dần, màu xanh của dd CuSO4 cũng dần nhạt đi đồng thời xuất hiện kim loại có màu đỏ.

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu ↓

Câu 6. Ngâm một lá kẽm (Zn) trong 20 g dd muối đồng sunfat (CuSO4) 10% cho đến khi kẽm không tan được nữa. Tính khối lượng Zn đã phản ứng với dd trên và nồng độ % của dd sau phản ứng.

Bài làm:

Ta có: mCuSO4 = (mddCuSO4 x C%) / 100 = (20 x 10) / 100 = 2 g

⇒ nCuSO4 = 2/160 = 0,0125 (mol)

– PTHH của phản ứng:

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

– Theo đề ra, ta có: nZn = nZnSO4 = nCuSO4 = 0,0125 (mol)

– Khối lượng Zn đã tham gia phản ứng là:

mZn = 0,0125 x 65 = 0,8125 (g)

– Khối lượng ZnSO4 thu được sau phản ứng:

mZnSO4 = 0,0125 x 161 = 2,0125 (g)

– Ta có: mdd ZnSO4 = (mdd CuSO4 + mZn) – mCu

⇒ mdd ZnSO4 = (20 + 0,8125) – 0,0125 x 64 = 20,0125 (g)

– Nồng độ của dung dịch ZnSO4 sau phản ứng là:

C% ZnSO4 = (mZnSO4 / mdd ZnSO4) x 100% = (2,0125 / 20,0125) x 100% = 10,06 %

Câu 7. Ngâm một lá Cu trong 20 ml dd AgNO3 cho tới khi Cu không thể tan thêm được nữa. Lấy lá Cu ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng lá Cu tăng thêm 1,52 g. Hãy xác định nổng độ mol CM của dd AgNO3 đã dùng (giả thiết toàn bộ lượng Ag giải phóng bám hết vào lá đồng).

Bài làm:

– PTHH của phản ứng:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

– Gọi a là số mol của Cu Þ nAg = 2a (mol)

Khối lượng của lá Cu tăng lên: mCu tăng = (2a x 108 – a x 64) = 1,52 (g)

⇒ a = 0,01 mol

⇒ nAgNO3 = 2 x 0,01 = 0,02 (mol)

⇒ CM AgNO3 = n/V = 0,02 / 0,02 = 1M

SHARE

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here